Hoạt động trường
Trường Mầm non xã Khánh Khê 16

BÀI TUYÊN TRUYỀN Cách phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và cách nuôi con theo khoa học

TRƯỜNG MN KHÁNH KHÊ BÀI TUYÊN TRUYỀNCách phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và cách nuôi con theo khoa học I. CÁCH PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNGLàm thế nào để phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Bố Mẹ cần phải quan tâm đến chế độ ăn uống của trẻ như thế nào? Đó là câu hỏi mà bất cứ phụ huynh nào cũng quan tâm. Dưới đây sẽ cung cấp thêm kiến thức cho các bậc phụ huynh biết về cách phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ.1. Thế nào là suy dinh dưỡng?Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.Biểu hiện của suy dinh dưỡng là trẻ chậm lớn, có tầm vóc thấp bé hơn trẻ bình thường, dễ mắc bệnh, kém linh hoạt, kết quả học tập cũng bị ảnh hưởng do thiếu các vi chất có liên quan đến sự phát triển của trí não như sắt và iốt. Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng mắc phải khi mức cung ứng các chất dinh dưỡng thiếu so với nhu cầu sinh lý của trẻ.Tuy vậy, các thể suy dinh dưỡng này cũng có ý nghĩa quan trọng vì đứa trẻ dễ mắc bệnh, tăng nguy cơ tử vong và thường kèm theo thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng. Đáng chú ý là trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ và vừa ít được người mẹ, các thành viên khác trong gia đình chú ý tới vì trẻ vẫn bình thường. ở một cộng đồng (xóm, làng, xã) có nhiều trẻ suy dinh dưỡng, ta càng khó nhận biết được vì chúng đều "nhỏ bé" như nhau. Do đó, suy dinh dưỡng trẻ em cần được sự quan tâm của mọi người.2. Những nguyên nhân thường gặp:Suy dinh dưỡng có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu thụ dưỡng chất hoặc cả hai. Cụ thể: 1. Cha mẹ thiếu kiến thức nuôi con: trẻ không được bú sữa mẹ, cho ăn giặm không đúng cách, không biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp với trẻ, cho trẻ ăn quá ít lần trong ngày, kiêng khem quá đáng khi trẻ bệnh.2. Trẻ biếng ăn. Có nhiều lý do như:- Thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng.- Chế biến thức ăn không hợp khẩu vị và lứa tuổi của trẻ.- Cách chăm sóc trẻ không phù hợp (quá căng thẳng dẫn đến biếng ăn tâm lý).3. Trẻ em sinh ra trong các gia đình nghèo, không có đủ thực phẩm để ăn.4. Trẻ bị nhiễm ký sinh trùng như giun, sán,...5. Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn: trẻ hoạt động quá nhiều, hoặc sống trong môi trường quá nóng, quá lạnh, làm tiêu hao năng lượng nhiều; hoặc trẻ bị bệnh nặng có nhu cầu các dưỡng chất cao mà không được cung cấp tăng cường.3. Cần can thiệp sớmÐối với trẻ suy dinh dưỡng, việc hồi phục đòi hỏi một khoảng thời gian dài.Riêng chiều cao có thể trẻ sẽ không trở về được chuẩn trung bình như chúng ta mong muốn dù được điều trị hết sức tích cực. Vì vậy, việc can thiệp sớm ngaytừ khi trẻ có một trong những biểu hiện rối loạn về dinh dưỡng là điều quan trọng.Các biểu hiện này bao gồm:1. Biếng ăn.2. Kém linh hoạt hoặc ưa quấy khóc.3. Chậm tăng cân hoặc đứng cân liên tục trong 2-3 tháng.4. Chậm tăng chiều cao hoặc không tăng chiều cao liên tục trong 2-3 tháng.5. Rối loạn giấc ngủ (ngủ trằn trọc, ngủ giấc ngắn, giật mình khóc thét khi đang ngủ).6. Rụng tóc vùng chẩm (chiếu liếm).7. Chậm mọc răng.8. Da xanh dần, cơ nhão dần. 9. Chậm biết đi. 10. Thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng. 4. Làm thế nào để biết trẻ bị suy dinh dưỡng?Theo dõi cân nặng hàng tháng là cách tốt nhất để nhận ra đứa trẻ bị suy dinh dưỡng hay không. Trẻ bị suy dinh dưỡng khi không tăng cân, nhẹ cân hơn đứa trẻ bình thường cùng tuổi. Căn cứ vào biểu đồ theo dõi sức khỏe trẻ.*Các thể loại suy dinh dưỡng: Chia ra làm 3 thể:- Thể nhẹ cân hay cân nặng theo tuổi thấp: Phản ánh cả sự chậm của quá trình tăng trưởng trong tình trạng thiếu dinh dưỡng.- Thể thấp còi: Thể còi cọc là một biểu hiện của sự chậm phát triển, thiếu về chiều cao theo chuẩn của độ tuổi hoặc một dấu hiệu của sự chậm lớn.- Thể gầy còm: Thể gầy còm phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp tính do không lên cân hoặc đang tụt cân.5. Ðể phát hiện sớm những biểu hiện này, cha mẹ cần:- Theo dõi sát chế độ ăn của trẻ: xem trẻ có ăn hết suất và đủ bữa không.- Quan sát da, cơ, răng, tóc của trẻ xem có những thay đổi như trên đã trình bày.- Quan sát sự phát triển vận động của trẻ xem có bình thường (lật, ngồi, đứng chựng, đi... có đúng với lứa tuổi). - Thường xuyên đưa trẻ đến cơ quan y tế để cân, đo chiều cao mỗi 1-2 tháng, điều này giúp phát hiện nhanh chóng tình trạng chậm tăng cân, chậm tăng chiều cao của trẻ.- Xem trẻ có thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng không.Cách phòng bệnh:- Chăm sóc trẻ từ trong bụng mẹ- Nuôi con bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung- Tiêm chủng đúng lịch- Theo dõi cân nặng: trẻ dưới 24 tháng tuổi cân mỗi tháng 1 lần. trẻ trên 24 tháng tuổi cân đo 3 tháng/ lần để phát hiên sớm suy dinh dưỡngII. CÁCH CHĂM SÓC TRẺ THỪA CÂN, BÉO PHÌKhái niệm: Thừa cân béo phì là tình trạng cân nặng vượt quá quy định, tích lũy mỡ thái quá không bình thường một cách cục bộ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Các yếu tố nguy cơ gây béo phì Có nhiều yếu tố dẫn đến thừa cân, béo phì. Trong đó, thói quen trong ăn uống: như phổ biến nhất là tình trạng năng lượng khẩu phần vượt quá nhu cầu, nhất là năng lượng do chất béo và bột, đường cung cấp. Trẻ được nuôi bằng sữa bò có nguy cơ thừa cân - béo phì cao hơn trẻ bú mẹ, vì thức ăn nhân tạo giàu protein và muối, làm tăng áp lực thẩm thấu, gây cảm giác khát, kích thích trẻ ăn nhiều hơn. - Giảm hoạt động thể lực cũng là yếu tố nguy cơ cao của thừa cân, béo phì. Hiện có nhiều trẻ không tham gia thể dục thể thao, ít đi bộ, đi xe đạp... mà dành nhiều thời gian cho hoạt động tĩnh tại như xem vô tuyến, chơi điện tử. Theo một số nghiên cứu, trong khi xem vô tuyến, sự trao đổi chất giảm đáng kể. - Ngủ ít cũng gây béo vì làm giảm tiêu mỡ (quá trình này diễn ra mạnh nhất vào ban đêm khi ngủ). Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh mối liên quan giữa thời gian ngủ ngắn với chứng béo phì. - Yếu tố gia đình, di truyền:Tuy chưa chứng minh được đầy đủ vai trò của di truyền đối với chứng thừa cân, béo phì nhưng thực tế cho thấy, nguy cơ này sẽ tăng lên ở những đứa trẻ có cha hoặc mẹ nặng cân, đặc biệt là khi cả cha mẹ đều béo, đột biến đơn gen, tác động đa gen. - Yếu tố kinh tế xã hội. - Bệnh nội tiết: Do tác dụng phụ của thuốc 2. Hậu quả của chứng thừa cân, béo phì Chứng thừa cân, béo phì ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ khi trưởng thành. Những trẻ béo sẽ ngừng tăng trưởng sớm. Trước dậy thì, chúng thường cao hơn so với tuổi nhưng khi dậy thì, chiều cao ngừng phát triển và trẻ có xu hướng thấp hơn so với bạn bè. Ngoài ra, chứng béo phì cũng làm tăng nguy cơ bệnh tật (tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, sỏi mật, viêm khớp...) và tử vong. Mắc các bệnh về da, do cọ xát giữa quần ao với da khi vận động. Mắc các bệnh về hô hấp; về tim mạch; đường tiêu hóa; về nội tiết và chuyển hóa. Hậu quả về kinh tế xã hội của béo phì, gây ảnh hưởng đến tâm lý ở trẻ em.4. Phòng chống thừa cân béo phìĐể dự phòng thừa cân và béo phì, cần chăm sóc tốt cho trẻ4.1. Chế độ ăn hợp lý Ngay từ trong bào thai để tránh thiếu hoặc thừa dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh. Cho bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, chỉ cai sữa sau 2 năm. Nếu phải nuôi bằng sữa bột, không nên sử dụng thêm đường hay tinh bột. Khi trẻ ăn dặm, thức ăn phải được bổ sung vi chất dinh dưỡng cần thiết để giúp tăng trưởng tối đa. Đối với trẻ lớn và trẻ vị thành niên, cần tăng cường hoạt động thể lực với các loại hình và mức độ thích hợp theo từng lứa tuổi (như thể dục nhịp điệu, đi bộ, chạy nhảy, bơi lội...). Sinh hoạt điều độ, hạn chế xem vô tuyến, chơi điện tử hoặc thức quá khuya. Về ăn uống, cần đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng để trẻ phát triển bình thường; khuyến khích ăn rau và hoa quả. Hạn chế sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng, nghèo vi chất dinh dưỡng và đồ uống có đường. 4.2. Chương trình sữa học đường 4.3. Chương trình bữa ăn học đường: Trường mầm non Khánh Khê đã xây dựng thực đơn hợp lý. 4.4. Tập cho trẻ thói quen đi ngủ sớm trước 21 h. 4.5. Tăng cường hoạt động thể lực4. 6. Theo dõi tăng trưởng bằng biểu đồ tăng trưởng mỗi trẻ 1 biểu đồ riêng. 4.7. Tuyên tuyền, tư vấn cho phụ huynh học sinh- Cha mẹ cần phối hợp với nhà trường để phát hiện sớm suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì để xử trí kịp thời. Chế biến khẩu phần ăn của trẻ cần cân đối, hợp lý, nên phối hợp nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó. Nếu uống sữa nên uống không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy (sữa bột tách bơ). Không nên uống sữa đặc có đường.- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc, hấp, kho. Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh hơn.- Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và tối. Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là những thức ăn cơ bản giàu chất xơ . Cháo, bột cần có mức năng lượng thấp, không cho thêm các thực phẩm nhiều béo vào bát bột, cháo của trẻ như: bơ, phomat, sữa giàu béo Trẻ ăn uống hoạt động tích cực để phòng thừa cân, béo phì- Hạn chế tối đa cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga Cho trẻ ăn ít các loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường. Không nên dự trự sẵn các loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo, chocoat, kem, nước ngọt trong nhà.-Không nên cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ. So với điều trị bằng chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực tỏ ra có hiệu quả hơn, giúp trẻ phát triển chiều cao và duy trì sức khoẻ tốt.- Trẻ tăng cường vận động để phát triển cân đối, không bì thừa cân, béo phì Tạo niềm thích thú của trẻ đối với các hoạt động thể dục thể thao, đi bộ, bơi lội, đi xe đạp… - Các bậc cha mẹ cần quan tâm ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng động. Chú trọng những sở thích của trẻ tham gia các môn thể thao dễ dàng gần gũi với cuộc sống như: đi bộ đến trường, chạy, nhảy dây, đá bóng, đánh cầu lông, đá cầu, leo cầu thang… Nên hướng dẫn trẻ làm các công việc ở nhà: Lau dọn nhà cửa, xách nước tưới cây, bưng bê đồ đạc nhẹ nhàng phù hợp với lứa tuổi… Phụ huynh cần hạn chế cho trẻ ngồi xem tivi, video, trò chơi điện tử… Cân đối hợp lý giữa học và chơi, nên tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng để trẻ có thể phát triển cân đối cả thể chất và tinh thần.III. CHĂM SÓC TRẺ ĐÚNG CÁCH THEO PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌCViệc chăm sóc và nuôi nấng trẻ khỏe mạnh theo những khuyến cáo của khoa học là điều cha mẹ cần chú ý áp dụng nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện hơn mang lại cuộc sống tốt đẹp cho tương lai mai sau của trẻ.1. Những chăm sóc thiết yếu được khoa học khuyến cáo dành cho trẻ khỏe mạnh1.1. Dinh dưỡng hợp lý theo lứa tuổi của trẻ: theo Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ (viết tắt AAP - American Academy of Pediatrics) trẻ có chế độ dinh dưỡng tốt sẽ có một sức đề kháng hoàn hảo giúp trẻ chống chọi hiệu quả với bệnh tật. Theo những công trình nghiên cứu khoa học giá trị từ AAP, trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc nuôi dưỡng kém thường dễ nhiễm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cao gấp 2 lần trẻ có tình trạng dinh dưỡng tốt, đặc biệt khi mắc bệnh trẻ suy dinh dưỡng thường dễ bị bệnh nặng hơn và thường xuất hiện nhiều biến chứng. Đối với trẻ nhỏ, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu đời vì sữa mẹ là “liều vắc xin đầu đời” giúp trẻ phòng bệnh, cụ thể chúng ta có thể giảm tới 13% số ca tử vong trẻ em dưới 5 tuổi nếu thực hiện việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, và tiếp tục bổ sung nguồn sữa mẹ cho đến khi trẻ tròn 1. Trẻ từ 6 tháng tuổi, phụ huynh nên cho trẻ ăn dặm đúng cách và phủ hợp theo lứa tuổi của trẻ giúp trẻ phát triển và khỏe mạnh, đặc biệt không quên bổ sung những khoáng chất và các loại vitamin thiết yếu từ các loại rau xanh, trái cây tươi và cho trẻ tắm nắng mỗi buổi sáng trước 9 giờ.1.2. Ngủ đủ giấc và đúng giờ: rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ em. Trong lúc ngủ, hoóc-môn tăng trưởng sẽ được giải phóng sẽ giúp các chất dinh dưỡng được hấp thụ tốt hơn, đặc biệt hoóc-môn này cũng giúp tăng trưởng xương và sụn của trẻ một cách tối ưu nhằm giúp trẻ có một chiều cao lý tưởng khi trưởng thành. Ngủ hay nghỉ ngơi đầy đủ theo nhu cầu lứa tuổi của trẻ cũng giúp nâng cao sức đề kháng.1.3. Vận động thể lực thường xuyên giúp trẻ dẻo dai: luyện tập thể lực thường xuyên sẽ có tác động tích cực lên hệ miễn dịch của trẻ, giúp trẻ có một vóc dáng cân đối về sau, trẻ sẽ lanh lợi và thông minh hơn hẳn những trẻ ít vận động, đồng thời sự tiếp xúc với môi trường tự nhiên sẽ giúp cơ thể trẻ dần dần có được nguồn kháng thể “chất lượng” chính là vũ khí quan trọng giúp trẻ đề kháng với bệnh tật.1.4. Giữ vệ sinh cá nhân tốt - nhất là “vệ sinh tay”: được xem là liều “vắc-xin miễn phí” và rất hiệu quả giúp trẻ tránh được rất nhiều tật bệnh lây lan qua con đường tay - miệng và phân - miệng. WHO đánh giá, việc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch có thể ngăn chặn được tới 47% các bệnh liên quan tới đường tiêu hóa và hơn 30% các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp cấp tính. Một thực tế đáng báo động là có tới 74% số bà mẹ có con dưới 5 tuổi không rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi cho trẻ ăn hoặc cho trẻ bú, bàn tay của người chăm sóc trẻ không sạch cũng là nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc bệnh.1.5. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ: qua đợt khám sức khỏe định kỳ, trẻ sẽ được đánh giá tổng quát về thể lực cũng như sự tăng trưởng của cơ thể như kiểm tra về chiều cao, cân nặng, thị lực, thính giác, tâm thần, vận động, thăm khám các bệnh về tiêu hóa, hô hấp, về máu để trẻ có thể phát triển một cách toàn diện. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề sức khỏe của trẻ. Một số bệnh nếu phát hiện muộn có thể để lại những di chứng nặng nề, khiến trẻ phải gắn bó suốt đời với bệnh viện. Với trẻ nhỏ trong năm đầu đời việc khám sức khỏe định kỳ nên được thực hiện hàng tháng, với trẻ lớn việc khám sức khỏe sẽ được thực hiện mỗi 6 tháng.1.6. Thực hiện tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch theo lứa tuổi trẻ: WHO cho biết, hàng năm trên toàn thế giới: có khoảng 11,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân do mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chiếm hơn 50% bao gồm các bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp cấp, tiêu chảy, sởi, sốt rét, sốt xuất huyết, nhiễm HIV/AIDS… Rất may là đến thời điểm hiện tại, hầu hết các loại bệnh lý này đã có sẵn thuốc chủng ngừa (vắc-xin) một cách hiệu quả và an toàn. Việc đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch cũng đồng nghĩa với việc làm gia tăng hiệu quả hoạt động hệ thống miễn dịch giúp trẻ phòng tránh các bệnh lý nguy hiểm cũng như ngăn ngừa những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.2. Những nguyên tắc quan trọng trong việc chăm sóc trẻ bệnhKhi trẻ mắc bệnh, hầu hết những phụ huynh mới làm cha mẹ lần đầu rất hay bối rối và lo lắng, cố gắng tìm mọi sự trợ giúp từ người thân hoặc truy cập internet những thông tin liên quan đến chăm sóc trẻ bệnh… Tuy nhiên, có những thông tin hay kinh nghiệm đó đôi khi có thể gây hại cho trẻ. Phụ huynh nên thận trọng và có sự chọn lọc kỹ lượng. Chăm sóc thiết yếu đối với trẻ bệnh cần thực hiện những nguyên tắc dưới đây:2.1. Chăm sóc đặc hiệu theo từng bệnh trẻ đang mắc: phụ huynh cần chú ý lắng nghe những tư vấn của bác sĩ nhi khoa về việc chăm sóc đặc hiệu những loại bệnh lý mà trẻ đang mắc đơn cử:2.2. Chăm sóc trẻ bị sốt (do phát ban, do cúm, do nhiễm siêu vi...): cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo liều lượng do bác sĩ chỉ định. Nên để trẻ mặc quần áo thoáng mát và cho trẻ uống nhiều nước, cần thiết có thể cho trẻ lau mát bằng nước ấm giúp trẻ hạ sốt nhanh. Tuyệt đối tránh việc ủ trẻ quá kỹ làm trẻ bị sốt cao có thể dẫn đến co giật, kiêng tắm - kiêng nước có thể làm trẻ khó chịu, quấy khóc nhiều hoặc thậm chí có thể gây nhiễm trùng da, trẻ sốt vẫn có thể tắm bình thường bằng nước ấm.2.3. Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy: điều quan trọng nhất là bù đủ nước, cha mẹ nên cho trẻ uống nước thường xuyên để phòng tình trạng mất nước vì tiêu chảy, tốt nhất nên cho trẻ uống nước Oresol (còn gọi là nước biển khô) để bù lại lượng muối khoáng và nước bị sau mỗi lần trẻ bị tiêu chảy, liều lượng từ 50 - 100ml dịch uống tùy theo tuổi của trẻ. Nếu trẻ không uống được loại nước này, có thể cho trẻ uống bất cứ loại nước nào mà trẻ thích như nước dừa tươi, nước ép trái cây tươi, nước canh, nước cháo, nước sôi nguội, hoặc nước ép cà rốt. Tuyệt đối không cho trẻ uống những loại nước chứa nhiều đường ngọt hoặc nhiều gas như” Pepsi, Coca - Cola, xá xị... vì sẽ làm cho tiêu chảy của trẻ trầm trọng hơn. Không tự ý sử dụng thuốc “cầm ỉa” hoặc cho trẻ uống thuốc “kháng sinh” khi chưa có chỉ định của bác sĩ.2.4. Chăm sóc trẻ bị viêm phổi: viêm phổi thông thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình có thể điều trị tại nhà. Việc quan trọng nhất là cho trẻ uống thuốc kháng sinh theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị và tái khám đúng theo lịch hẹn. Ngoài ra, cần kết hợp những chăm sóc cần thiết khác giúp trẻ mau khỏe mạnh như giảm ho - giảm đau họng cho trẻ bằng những loại thuốc ho an toàn có nguồn gốc từ thảo mộc/thảo dược như: rau tần dày lá, tắc chưng với đường phèn, gừng hấp mật ong…và làm thông thoáng đường hô hấp cho trẻ bằng “nước muối loãng” giúp trẻ ăn uống và bú mẹ thuận lợi, dễ dàng hơn.2.5. Chăm sóc trẻ bị mắc sởi tại nhà: cho trẻ uống thuốc hạ sốt loại paracetamol đơn chất với liều lượng 10 - 15mg/kg cân nặng, mỗi 4 - 6 giờ nếu thấy trẻ bị sốt từ 38,5oC, tuyệt đối không sự dụng Aspirin để hạ sốt vì có thể gây hại đến sức khỏe của trẻ. Cho trẻ tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày bằng nước ấm và xà phòng. Tuyệt đối không ủ trẻ qúa kỹ hoặc dùng các loại nước lá không rõ nguồn gốc tắm hoặc đắp trên da của trẻ vì có thể gây nhiễm trùng da hoặc nặng hơn có thể làm trẻ bị ngộ độc.2.6. Chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết tại nhà: ngoài việc cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi cần thiết, nên cho trẻ uống thật nhiều nước nhất là dung dịch Oresol hoặc bất cứ nước uống gì mà trẻ thích vì việc bù đủ nước sẽ giúp trẻ mau lành bệnh và giảm một cách đáng kể những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Tuyệt đối không nên cho trẻ uống những loại nước có màu nâu hoặc đỏ như Coca - Cola hoặc xá xị vì có thể gây nhầm lẫn với triệu chứng ói ra máu, không cạo gió hay cắt lễ khi trẻ bệnh vì sẽ gây thêm đau đớn cho trẻ và nguy hiểm hơn có thễ dẫn đến tình trạng xuất huyết trầm trọng hoặc nhiễm trùng máu.3. Thực hiện tốt 3 nguyên tắc chăm sóc trẻ bệnh tại nhà (với mọi bệnh lý):Cho trẻ uống “nhiều nước” hơn bình thường: khi trẻ bệnh cơ thể rất dễ bị mất nước, trẻ được bổ sung đủ nước sẽ mau lành bệnh và qua được cơn nguy hiểm.Cho trẻ ăn như bình thường, nếu ăn được nhiều hơn thì càng tốt: trẻ khó khăn trong ăn uống phụ huynh nên phân nhỏ bữa ăn của trẻ để trẻ có thể nhận đủ lượng thức ăn.Cần đưa trẻ đến “ngay” bệnh viện: nếu thấy tình trạng sức khỏe của trẻ không cải thiện hoặc trầm trọng hơn sau 2 - 3 ngày chăm sóc tích cực tại nhà. Khánh Khê, ngày 01 tháng 11 năm 2023 Thực hiện: YTTH

TRƯỜNG MN KHÁNH KHÊ                   

BÀI TUYÊN TRUYỀN

Cách phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và cách nuôi con theo khoa học

 

          I. CÁCH PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG

Làm thế nào để phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Bố Mẹ cần phải quan tâm đến chế độ ăn uống của trẻ như thế nào? Đó là câu hỏi mà bất cứ phụ huynh nào cũng quan tâm. Dưới đây sẽ cung cấp thêm kiến thức cho các bậc phụ huynh biết về cách phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ.

1. Thế nào là suy dinh dưỡng?

Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.

Biểu hiện của suy dinh dưỡng là trẻ chậm lớn, có tầm vóc thấp bé hơn trẻ bình thường, dễ mắc bệnh, kém linh hoạt, kết quả học tập cũng bị ảnh hưởng do thiếu các vi chất có liên quan đến sự phát triển của trí não như sắt và iốt. Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng mắc phải khi mức cung ứng các chất dinh dưỡng thiếu so với nhu cầu sinh lý của trẻ.

Tuy vậy, các thể suy dinh dưỡng này cũng có ý nghĩa quan trọng vì đứa trẻ dễ mắc bệnh, tăng nguy cơ tử vong và thường kèm theo thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng. Đáng chú ý là trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ và vừa ít được người mẹ, các thành viên khác trong gia đình chú ý tới vì trẻ vẫn bình thường. ở một cộng đồng (xóm, làng, xã) có nhiều trẻ suy dinh dưỡng, ta càng khó nhận biết được vì chúng đều "nhỏ bé" như nhau. Do đó, suy dinh dưỡng trẻ em cần được sự quan tâm của mọi người.

2. Những nguyên nhân thường gặp:

Suy dinh dưỡng có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu thụ dưỡng chất hoặc cả hai. Cụ thể: 

1. Cha mẹ thiếu kiến thức nuôi con: trẻ không được bú sữa mẹ, cho ăn giặm không đúng cách, không biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp với trẻ, cho trẻ ăn quá ít lần trong ngày, kiêng khem quá đáng khi trẻ bệnh.

2. Trẻ biếng ăn. Có nhiều lý do như:

- Thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng.

- Chế biến thức ăn không hợp khẩu vị và lứa tuổi của trẻ.

- Cách chăm sóc trẻ không phù hợp (quá căng thẳng dẫn đến biếng ăn tâm lý).

3. Trẻ em sinh ra trong các gia đình nghèo, không có đủ thực phẩm để ăn.

4. Trẻ bị nhiễm ký sinh trùng như giun, sán,...

5. Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn: trẻ hoạt động quá nhiều, hoặc sống trong môi trường quá nóng, quá lạnh, làm tiêu hao năng lượng nhiều; hoặc trẻ bị bệnh nặng có nhu cầu các dưỡng chất cao mà không được cung cấp tăng cường.

3. Cần can thiệp sớm

Ðối với trẻ suy dinh dưỡng, việc hồi phục đòi hỏi một khoảng thời gian dài.

Riêng chiều cao có thể trẻ sẽ không trở về được chuẩn trung bình như chúng ta mong muốn dù được điều trị hết sức tích cực. Vì vậy, việc can thiệp sớm ngay

từ khi trẻ có một trong những biểu hiện rối loạn về dinh dưỡng là điều quan trọng.

Các biểu hiện này bao gồm:

1. Biếng ăn.

2. Kém linh hoạt hoặc ưa quấy khóc.

3. Chậm tăng cân hoặc đứng cân liên tục trong 2-3 tháng.

4. Chậm tăng chiều cao hoặc không tăng chiều cao liên tục trong 2-3 tháng.

5. Rối loạn giấc ngủ (ngủ trằn trọc, ngủ giấc ngắn,  giật mình khóc thét khi đang ngủ).

6. Rụng tóc vùng chẩm (chiếu liếm).

7. Chậm mọc răng.

8. Da xanh dần, cơ nhão dần. 

9. Chậm biết đi. 

10. Thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng. 

4. Làm thế nào để biết trẻ bị suy dinh dưỡng?

Theo dõi cân nặng hàng tháng là cách tốt nhất để nhận ra đứa trẻ bị suy dinh dưỡng hay không. Trẻ bị suy dinh dưỡng khi không tăng cân, nhẹ cân hơn đứa trẻ bình thường cùng tuổi. Căn cứ vào biểu đồ theo dõi sức khỏe trẻ.

*Các thể loại suy dinh dưỡng: Chia  ra làm 3 thể:

Thể nhẹ cân hay cân nặng theo tuổi thấp: Phản ánh cả sự chậm của quá trình tăng trưởng trong tình trạng thiếu dinh dưỡng.

Thể thấp còi: Thể còi cọc là một biểu hiện của sự chậm phát triển, thiếu về chiều cao theo chuẩn của độ tuổi hoặc một dấu hiệu của sự chậm lớn.

Thể gầy còm: Thể gầy còm phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp tính do không lên cân hoặc đang tụt cân.

5. Ðể phát hiện sớm những biểu hiện này, cha mẹ cần:

- Theo dõi sát chế độ ăn của trẻ: xem trẻ có ăn hết suất và đủ bữa không.

- Quan sát da, cơ, răng, tóc của trẻ xem có những thay đổi như trên đã trình bày.

- Quan sát sự phát triển vận động của trẻ xem có bình thường (lật, ngồi, đứng chựng, đi... có đúng với lứa tuổi). 

- Thường xuyên đưa trẻ đến cơ quan y tế để cân, đo chiều cao mỗi 1-2 tháng, điều này giúp phát hiện nhanh chóng tình trạng chậm tăng cân, chậm tăng chiều cao của trẻ.

- Xem trẻ có thường xuyên mắc các bệnh lý nhiễm trùng không.

Cách phòng  bệnh:

- Chăm sóc trẻ từ trong bụng mẹ

- Nuôi con bằng sữa mẹ và thức ăn bổ sung

- Tiêm chủng đúng lịch

- Theo dõi cân nặng: trẻ dưới 24 tháng tuổi cân mỗi tháng 1 lần. trẻ trên 24 tháng tuổi cân đo 3 tháng/ lần để phát hiên sớm suy dinh dưỡng

II. CÁCH CHĂM SÓC TRẺ THỪA CÂN, BÉO PHÌ

  1. Khái niệm:

Thừa cân béo phì là tình trạng cân nặng vượt quá quy định, tích lũy mỡ thái quá không bình thường một cách cục bộ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

  1. Các yếu tố nguy cơ gây béo phì           

Có nhiều yếu tố dẫn đến thừa cân, béo phì. Trong đó, thói quen trong ăn uống: như phổ biến nhất là tình trạng năng lượng khẩu phần vượt quá nhu cầu, nhất là năng lượng do chất béo và bột, đường cung cấp. Trẻ được nuôi bằng sữa bò có nguy cơ thừa cân - béo phì cao hơn trẻ bú mẹ, vì thức ăn nhân tạo giàu protein và muối, làm tăng áp lực thẩm thấu, gây cảm giác khát, kích thích trẻ ăn nhiều hơn.

- Giảm hoạt động thể lực cũng là yếu tố nguy cơ cao của thừa cân, béo phì. Hiện có nhiều trẻ không tham gia thể dục thể thao, ít đi bộ, đi xe đạp... mà dành nhiều thời gian cho hoạt động tĩnh tại như xem vô tuyến, chơi điện tử. Theo một số nghiên cứu, trong khi xem vô tuyến, sự trao đổi chất giảm đáng kể.

- Ngủ ít cũng gây béo vì làm giảm tiêu mỡ (quá trình này diễn ra mạnh nhất vào ban đêm khi ngủ). Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh mối liên quan giữa thời gian ngủ ngắn với chứng béo phì.

- Yếu tố gia đình, di truyền:Tuy chưa chứng minh được đầy đủ vai trò của di truyền đối với chứng thừa cân, béo phì nhưng thực tế cho thấy, nguy cơ này sẽ tăng lên ở những đứa trẻ có cha hoặc mẹ nặng cân, đặc biệt là khi cả cha mẹ đều béo, đột biến đơn gen, tác động đa gen.

- Yếu tố kinh tế xã hội.

 - Bệnh nội tiết: Do tác dụng phụ của thuốc

2. Hậu quả của chứng thừa cân, béo phì

Chứng thừa cân, béo phì ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ khi trưởng thành. Những trẻ béo sẽ ngừng tăng trưởng sớm. Trước dậy thì, chúng thường cao hơn so với tuổi nhưng khi dậy thì, chiều cao ngừng phát triển và trẻ có xu hướng thấp hơn so với bạn bè. Ngoài ra, chứng béo phì cũng làm tăng nguy cơ bệnh tật (tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, sỏi mật, viêm khớp...) và tử vong. Mắc các bệnh về da, do cọ xát giữa quần ao với da khi vận động. Mắc các bệnh về hô hấp; về tim mạch; đường tiêu hóa; về nội tiết và chuyển hóa. Hậu quả về kinh tế xã hội của béo phì, gây ảnh hưởng đến tâm lý ở trẻ em.

4. Phòng chống thừa cân béo phì

Để dự phòng thừa cân và béo phì, cần chăm sóc tốt cho trẻ
4.1. Chế độ ăn hợp lý

Ngay từ trong bào thai để tránh thiếu hoặc thừa dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh. Cho bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, chỉ cai sữa sau 2 năm. Nếu phải nuôi bằng sữa bột, không nên sử dụng thêm đường hay tinh bột. Khi trẻ ăn dặm, thức ăn phải được bổ sung vi chất dinh dưỡng cần thiết để giúp tăng trưởng tối đa. Đối với trẻ lớn và trẻ vị thành niên, cần tăng cường hoạt động thể lực với các loại hình và mức độ thích hợp theo từng lứa tuổi (như thể dục nhịp điệu, đi bộ, chạy nhảy, bơi lội...). Sinh hoạt điều độ, hạn chế xem vô tuyến, chơi điện tử hoặc thức quá khuya. Về ăn uống, cần đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng để trẻ phát triển bình thường; khuyến khích ăn rau và hoa quả. Hạn chế sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng, nghèo vi chất dinh dưỡng và đồ uống có đường.

4.2. Chương trình sữa học đường

4.3. Chương trình bữa ăn học đường:

Trường mầm non Khánh Khê đã xây dựng thực đơn hợp lý.

4.4. Tập cho trẻ thói quen đi ngủ sớm trước 21 h.

 4.5. Tăng cường hoạt động thể lực

4. 6. Theo dõi tăng trưởng bằng biểu đồ tăng trưởng mỗi trẻ 1 biểu đồ riêng.

 4.7. Tuyên tuyền, tư vấn cho phụ huynh học sinh

- Cha mẹ cần phối hợp với nhà trường để phát hiện sớm suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì để xử trí kịp thời. Chế biến khẩu phần ăn của trẻ cần cân đối, hợp lý, nên phối hợp nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó. Nếu uống sữa nên uống không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy (sữa bột tách bơ). Không nên uống sữa đặc có đường.

- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc, hấp, kho. Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh hơn.

- Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và tối. Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là những thức ăn cơ bản giàu chất xơ . Cháo, bột cần có mức năng lượng thấp, không cho thêm các thực phẩm nhiều béo vào bát bột, cháo của trẻ như: bơ, phomat, sữa giàu béo Trẻ ăn uống hoạt động tích cực để phòng thừa cân, béo phì

- Hạn chế tối đa cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga Cho trẻ ăn ít các loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường. Không nên dự trự sẵn các loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo, chocoat, kem, nước ngọt trong nhà.
-Không nên cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ. So với điều trị bằng chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực tỏ ra có hiệu quả hơn, giúp trẻ phát triển chiều cao và duy trì sức khoẻ tốt.

- Trẻ tăng cường vận động để phát triển cân đối, không bì thừa cân, béo phì Tạo niềm thích thú của trẻ đối với các hoạt động thể dục thể thao, đi bộ, bơi lội, đi xe đạp…
          - Các bậc cha mẹ cần quan tâm ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng động. Chú trọng những sở thích của trẻ tham gia các môn thể thao dễ dàng gần gũi với cuộc sống như: đi bộ đến trường, chạy, nhảy dây, đá bóng, đánh cầu lông, đá cầu, leo cầu thang… Nên hướng dẫn trẻ làm các công việc ở nhà: Lau dọn nhà cửa, xách nước tưới cây, bưng bê đồ đạc nhẹ nhàng phù hợp với lứa tuổi… Phụ huynh cần hạn chế cho trẻ ngồi xem tivi, video, trò chơi điện tử… Cân đối hợp lý giữa học và chơi, nên tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng để trẻ có thể phát triển cân đối cả thể chất và tinh thần.

III. CHĂM SÓC TRẺ ĐÚNG CÁCH THEO PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC

Việc chăm sóc và nuôi nấng trẻ khỏe mạnh theo những khuyến cáo của khoa học là điều cha mẹ cần chú ý áp dụng nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện hơn mang lại cuộc sống tốt đẹp cho tương lai mai sau của trẻ.

1. Những chăm sóc thiết yếu được khoa học khuyến cáo dành cho trẻ khỏe mạnh

1.1. Dinh dưỡng hợp lý theo lứa tuổi của trẻ: theo Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ (viết tắt AAP - American Academy of Pediatrics) trẻ có chế độ dinh dưỡng tốt sẽ có một sức đề kháng hoàn hảo giúp trẻ chống chọi hiệu quả với bệnh tật. Theo những công trình nghiên cứu khoa học giá trị từ AAP, trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc nuôi dưỡng kém thường dễ nhiễm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cao gấp 2 lần trẻ có tình trạng dinh dưỡng tốt, đặc biệt khi mắc bệnh trẻ suy dinh dưỡng thường dễ bị bệnh nặng hơn và thường xuất hiện nhiều biến chứng. Đối với trẻ nhỏ, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu đời vì sữa mẹ là “liều vắc xin đầu đời” giúp trẻ phòng bệnh, cụ thể chúng ta có thể giảm tới 13% số ca tử vong trẻ em dưới 5 tuổi nếu thực hiện việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, và tiếp tục bổ sung nguồn sữa mẹ cho đến khi trẻ tròn 1. Trẻ từ 6 tháng tuổi, phụ huynh nên cho trẻ ăn dặm đúng cách và phủ hợp theo lứa tuổi của trẻ giúp trẻ phát triển và khỏe mạnh, đặc biệt không quên bổ sung những khoáng chất và các loại vitamin thiết yếu từ các loại rau xanh, trái cây tươi và cho trẻ tắm nắng mỗi buổi sáng trước 9 giờ.

1.2. Ngủ đủ giấc và đúng giờ: rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ em. Trong lúc ngủ, hoóc-môn tăng trưởng sẽ được giải phóng sẽ giúp các chất dinh dưỡng được hấp thụ tốt hơn, đặc biệt hoóc-môn này cũng giúp tăng trưởng xương và sụn của trẻ một cách tối ưu nhằm giúp trẻ có một chiều cao lý tưởng khi trưởng thành. Ngủ hay nghỉ ngơi đầy đủ theo nhu cầu lứa tuổi của trẻ cũng giúp nâng cao sức đề kháng.

1.3. Vận động thể lực thường xuyên giúp trẻ dẻo dai: luyện tập thể lực thường xuyên sẽ có tác động tích cực lên hệ miễn dịch của trẻ, giúp trẻ có một vóc dáng cân đối về sau, trẻ sẽ lanh lợi và thông minh hơn hẳn những trẻ ít vận động, đồng thời sự tiếp xúc với môi trường tự nhiên sẽ giúp cơ thể trẻ dần dần có được nguồn kháng thể “chất lượng” chính là vũ khí quan trọng giúp trẻ đề kháng với bệnh tật.

1.4. Giữ vệ sinh cá nhân tốt - nhất là “vệ sinh tay”: được xem là liều “vắc-xin miễn phí” và rất hiệu quả giúp trẻ tránh được rất nhiều tật bệnh lây lan qua con đường tay - miệng và phân - miệng. WHO đánh giá, việc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng với nước sạch có thể ngăn chặn được tới 47% các bệnh liên quan tới đường tiêu hóa và hơn 30% các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp cấp tính. Một thực tế đáng báo động là có tới 74% số bà mẹ có con dưới 5 tuổi không rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi cho trẻ ăn hoặc cho trẻ bú, bàn tay của người chăm sóc trẻ không sạch cũng là nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc bệnh.

1.5. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ: qua đợt khám sức khỏe định kỳ, trẻ sẽ được đánh giá tổng quát về thể lực cũng như sự tăng trưởng của cơ thể như kiểm tra về chiều cao, cân nặng, thị lực, thính giác, tâm thần, vận động, thăm khám các bệnh về tiêu hóa, hô hấp, về máu để trẻ có thể phát triển một cách toàn diện. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề sức khỏe của trẻ. Một số bệnh nếu phát hiện muộn có thể để lại những di chứng nặng nề, khiến trẻ phải gắn bó suốt đời với bệnh viện. Với trẻ nhỏ trong năm đầu đời việc khám sức khỏe định kỳ nên được thực hiện hàng tháng, với trẻ lớn việc khám sức khỏe sẽ được thực hiện mỗi 6 tháng.

1.6. Thực hiện tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch theo lứa tuổi trẻ: WHO cho biết, hàng năm trên toàn thế giới: có khoảng 11,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân do mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chiếm hơn 50% bao gồm các bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp cấp, tiêu chảy, sởi, sốt rét, sốt xuất huyết, nhiễm HIV/AIDS… Rất may là đến thời điểm hiện tại, hầu hết các loại bệnh lý này đã có sẵn thuốc chủng ngừa (vắc-xin) một cách hiệu quả và an toàn. Việc đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch cũng đồng nghĩa với việc làm gia tăng hiệu quả hoạt động hệ thống miễn dịch giúp trẻ phòng tránh các bệnh lý nguy hiểm cũng như ngăn ngừa những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.

2. Những nguyên tắc quan trọng trong việc chăm sóc trẻ bệnh

Khi trẻ mắc bệnh, hầu hết những phụ huynh mới làm cha mẹ lần đầu rất hay bối rối và lo lắng, cố gắng tìm mọi sự trợ giúp từ người thân hoặc truy cập internet những thông tin liên quan đến chăm sóc trẻ bệnh… Tuy nhiên, có những thông tin hay kinh nghiệm đó đôi khi có thể gây hại cho trẻ. Phụ huynh nên thận trọng và có sự chọn lọc kỹ lượng. Chăm sóc thiết yếu đối với trẻ bệnh cần thực hiện những nguyên tắc dưới đây:

2.1. Chăm sóc đặc hiệu theo từng bệnh trẻ đang mắc: phụ huynh cần chú ý lắng nghe những tư vấn của bác sĩ nhi khoa về việc chăm sóc đặc hiệu những loại bệnh lý mà trẻ đang mắc đơn cử:

2.2. Chăm sóc trẻ bị sốt (do phát ban, do cúm, do nhiễm siêu vi...): cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo liều lượng do bác sĩ chỉ định. Nên để trẻ mặc quần áo thoáng mát và cho trẻ uống nhiều nước, cần thiết có thể cho trẻ lau mát bằng nước ấm giúp trẻ hạ sốt nhanh. Tuyệt đối tránh việc ủ trẻ quá kỹ làm trẻ bị sốt cao có thể dẫn đến co giật, kiêng tắm - kiêng nước có thể làm trẻ khó chịu, quấy khóc nhiều hoặc thậm chí có thể gây nhiễm trùng da, trẻ sốt vẫn có thể tắm bình thường bằng nước ấm.

2.3. Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy: điều quan trọng nhất là bù đủ nước, cha mẹ nên cho trẻ uống nước thường xuyên để phòng tình trạng mất nước vì tiêu chảy, tốt nhất nên cho trẻ uống nước Oresol (còn gọi là nước biển khô) để bù lại lượng muối khoáng và nước bị sau mỗi lần trẻ bị tiêu chảy, liều lượng từ 50 - 100ml dịch uống tùy theo tuổi của trẻ. Nếu trẻ không uống được loại nước này, có thể cho trẻ uống bất cứ loại nước nào mà trẻ thích như nước dừa tươi, nước ép trái cây tươi, nước canh, nước cháo, nước sôi nguội, hoặc nước ép cà rốt. Tuyệt đối không cho trẻ uống những loại nước chứa nhiều đường ngọt hoặc nhiều gas như” Pepsi, Coca - Cola, xá xị... vì sẽ làm cho tiêu chảy của trẻ trầm trọng hơn. Không tự ý sử dụng thuốc “cầm ỉa” hoặc cho trẻ uống thuốc “kháng sinh” khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

2.4. Chăm sóc trẻ bị viêm phổiviêm phổi thông thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình có thể điều trị tại nhà. Việc quan trọng nhất là cho trẻ uống thuốc kháng sinh theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị và tái khám đúng theo lịch hẹn. Ngoài ra, cần kết hợp những chăm sóc cần thiết khác giúp trẻ mau khỏe mạnh như giảm ho - giảm đau họng cho trẻ bằng những loại thuốc ho an toàn có nguồn gốc từ thảo mộc/thảo dược như: rau tần dày lá, tắc chưng với đường phèn, gừng hấp mật ong…và làm thông thoáng đường hô hấp cho trẻ bằng “nước muối loãng” giúp trẻ ăn uống và bú mẹ thuận lợi, dễ dàng hơn.

2.5. Chăm sóc trẻ bị mắc sởi tại nhà: cho trẻ uống thuốc hạ sốt loại paracetamol đơn chất với liều lượng 10 - 15mg/kg cân nặng, mỗi 4 - 6 giờ nếu thấy trẻ bị sốt từ 38,5oC, tuyệt đối không sự dụng Aspirin để hạ sốt vì có thể gây hại đến sức khỏe của trẻ. Cho trẻ tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày bằng nước ấm và xà phòng. Tuyệt đối không ủ trẻ qúa kỹ hoặc dùng các loại nước lá không rõ nguồn gốc tắm hoặc đắp trên da của trẻ vì có thể gây nhiễm trùng da hoặc nặng hơn có thể làm trẻ bị ngộ độc.

2.6. Chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết tại nhà: ngoài việc cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi cần thiết, nên cho trẻ uống thật nhiều nước nhất là dung dịch Oresol hoặc bất cứ nước uống gì mà trẻ thích vì việc bù đủ nước sẽ giúp trẻ mau lành bệnh và giảm một cách đáng kể những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Tuyệt đối không nên cho trẻ uống những loại nước có màu nâu hoặc đỏ như Coca - Cola hoặc xá xị vì có thể gây nhầm lẫn với triệu chứng ói ra máu, không cạo gió hay cắt lễ khi trẻ bệnh vì sẽ gây thêm đau đớn cho trẻ và nguy hiểm hơn có thễ dẫn đến tình trạng xuất huyết trầm trọng hoặc nhiễm trùng máu.

3. Thực hiện tốt 3 nguyên tắc chăm sóc trẻ bệnh tại nhà (với mọi bệnh lý):

Cho trẻ uống “nhiều nước” hơn bình thường: khi trẻ bệnh cơ thể rất dễ bị mất nước, trẻ được bổ sung đủ nước sẽ mau lành bệnh và qua được cơn nguy hiểm.

Cho trẻ ăn như bình thường, nếu ăn được nhiều hơn thì càng tốt: trẻ khó khăn trong ăn uống phụ huynh nên phân nhỏ bữa ăn của trẻ để trẻ có thể nhận đủ lượng thức ăn.

Cần đưa trẻ đến “ngay” bệnh viện: nếu thấy tình trạng sức khỏe của trẻ không cải thiện hoặc trầm trọng hơn sau 2 - 3 ngày chăm sóc tích cực tại nhà.

 

                                                                Khánh Khê, ngày 01 tháng 11 năm 2023

                                                             Thực hiện: YTTH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cùng chuyên mục

Xem thêm
TRƯỜNG MẦM NON KHÁNH KHÊ PHỐI HỢP VỚI TRẠM Y TẾ XÃ TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ LẦN 1 CHO TRẺ MẪU GIÁO NĂM HỌC 2025-2026

TRƯỜNG MẦM NON KHÁNH KHÊ PHỐI HỢP VỚI TRẠM Y TẾ XÃ TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ LẦN 1 CHO TRẺ MẪU GIÁO NĂM HỌC 2025-2026

HỘI NGHỊ PHỤ HUYNH HỌC SINH ĐẦU NĂM 2025-2026 TẠI TRƯỜNG MN KHÁNH KHÊ

HỘI NGHỊ PHỤ HUYNH HỌC SINH ĐẦU NĂM 2025-2026 TẠI TRƯỜNG MN KHÁNH KHÊ

TUYÊN TRUYỀN  PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ DỊCH BỆNH ( Bệnh tay- chân- miệng, bệnh sốt xuất huyết, bệnh Đậu mùa khỉ, Bệnh đau mắt đỏ) tại Trường mầm non Khánh Khê

TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ DỊCH BỆNH ( Bệnh tay- chân- miệng, bệnh sốt xuất huyết, bệnh Đậu mùa khỉ, Bệnh đau mắt đỏ) tại Trường mầm non Khánh Khê

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO NĂM HỌC MỚI 2025-2026